Phân biệt Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (TCVN vs QCVN)

[CLE] Bài viết sau sẽ đưa ra Sự khác nhau giữa Tiêu chuẩn (TCVN) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có nhiều điểm giống nhau, nhưng cũng có sự khác nhau về cơ bản.

Căn cứ pháp lý quy định: Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007 là nền tảng pháp lý cho sự phát triển, đổi mới hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam. Đồng thời hình thành hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế – xã hội khác.

1 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) là gì?

TCVN là tiêu chuẩn Việt Nam (theo Pháp lệnh chất lượng hàng hóa năm 1999), nhưng đến khi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ra đời năm 2006 thì tiêu chuẩn Việt nam được chuyển thành Tiêu chuẩn quốc gia và lấy ký hiệu là TCVN. Kể từ đó, TCVN cũng được sử dụng làm tiền tố cho các bộ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam.

2 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN) là gì?

QCVN là viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. QCVN quy định về mức giới hạn của các đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

QCVN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. Đồng thời, QCVN cũng được sử dụng làm tiền tố cho các bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam.

3 So sánh Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Bảng so sánh Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

Chỉ tiêu so sánh Tiêu chuẩn Việt Nam Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
Thuật ngữ Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Hệ thống và ký hiệu Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:

1. Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;

2. Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;

2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP.

Nguyên tắc và phương thức áp dụng 1.Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện.

2.Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.

1. Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế – xã hội khác.

2. Quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.

Mục đích sử dụng Dùng để làm chuẩn để phân loại, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của đối tượng. Quy định mức giới hạn mà đối tượng phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường: bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi người tiêu dùng…
Cơ quan ban hành Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và đề nghị thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia.

b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và công bố tiêu chuẩn quốc gia.

c) Các tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở bao gồm:

– Tổ chức kinh tế;

– Cơ quan nhà nước;

– Đơn vị sự nghiệp;

– Tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

Được xây dựng bởi các bên liên quan theo nguyên tắc đồng thuận, các bên liên quan có thể là nhiều dạng tổ chức trong lĩnh vực công hoặc tư nhân. Chúng chỉ quy định các đặc tính sản phẩm hoặc yêu cầu kỹ thuật.

Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý;

b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ.

Việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật là trách nhiệm của Chính phủ. Chúng quy định về đặc tính của sản phẩm và quy trình quản lý.

Loại quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật Tiêu chuẩn gồm những loại sau:

– Tiêu chuẩn cơ bản

– Tiêu chuẩn thuật ngữ

– Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật

– Tiêu chuẩn phương pháp thử

– Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

Quy chuẩn kỹ thuật gồm những loại sau:

– Quy chuẩn kỹ thuật chung

– Quy chuẩn kỹ thuật an toàn

– Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

– Quy chuẩn kỹ thuật quá trình

– Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ

Căn cứ xây dựng Tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên một hoặc những căn cứ sau đây:

1. Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;

2. Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;

3. Kinh nghiệm thực tiễn;

4. Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.

Quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng dựa trên một hoặc những căn cứ sau đây:

1. Tiêu chuẩn quốc gia;

2. Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;

3. Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;

4. Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.

Trong thương mại
Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn vẫn được phép kinh doanh bình thường. Sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng sẽ không đủ điều kiện để kinh doanh.

Trên đây là những điểm khác nhau cơ bản của Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Để hiểu rõ hơn bạn có thể tìm hiểu thông qua Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *